Bên cạnh cụm từ quen thuộc như Brand name, còn nhiều thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực Marketing bạn cần biết, như Brand image, Branding..Vậy bộ nhận dạng thương hiệu tiếng anh là gì?

Bộ nhận diện thương hiệu tiếng anh là gì

CIP là từ viết tắt của Corporation Identify Program có nghĩa là hệ thống các đặc điểm về hình ảnh  font chữ, màu sắc, tỷ lệ trong thiết kế logo, website, mẫu áo, cattalogue, banner, letter, name card… để tạo nên đặc điểm nhận dạng riêng cho thương hiệu của bạn tránh sự nhầm lẫn với các nhãn hiệu thương hiệu khác trên thị trường hay chính là bộ nhận diện thương hiệu.

Nhận diện thương hiệu không đơn giản chỉ là hình ảnh, nói chính xác thì nhận diện thương hiệu là cách định vị thương hiệu bằng hình ảnh, nó thể hiện linh hồn của thương hiệu, những gì mà doanh nghiệp muốn khách hành mục tiêu cảm nhận về thương hiệu của mình.


Cùng xem thêm 10 từ tiếng anh khác liên quan đến thương hiệu nhé!

1. Brand name - what a brand is called: Tên thương hiệu.

2. Brand awareness - how much people are aware of a brand: Nhận biết thương hiệu.

3. Brand identity - What a company wants people think about a brand - Hệ thống nhận diện thương hiệu: Bao gồm những ấn phẩm nhận diện như logo, bảng hiệu... công ty.

4. Brand image - what people actually think about a brand: Hình ảnh thương hiệu

5. Off-brand - when a product doesn’t fit the company’s brand: Không hợp quy cách thương hiệu.

6. Brand equity - the value (either monetary or not) that a brand adds to a product or service): Tài sản thương hiệu bao gồm những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm gia tăng giá trị với những người liên quan.

7. Brand loyalty - when people like a brand and buy it again and again: Sự trung thành với thương hiệu.

8. Branding - when a product or service is associated with a brand: Xây dựng thương hiệu.

9. Brand extension – when an existing brand is used to support a new range of products: Mở rộng thương hiệu.

10. Derived brand – when a component of a product becomes a brand in its own rights (e.g. Intel in PCs): Thương hiệu tách ra - khi một nhà cung cấp sử dụng thương hiệu riêng của họ cho một thành phần của sản phẩm. Ví dụ như Intel, con chip của intel mang thương hiệu riêng biệt so với cả cái máy tính.